Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Phả Lại
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Văn 8 tuần 34.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:07' 10-04-2009
Dung lượng: 14.7 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:07' 10-04-2009
Dung lượng: 14.7 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
Bài 33,34 – Văn bản Tuần 34 - Tiết 133, 134
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
(Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận ở lớp 8 để HS nắm chắc đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, SGK, SGV …
2. HS: SGK, bài soạn ở nhà.
III/ LÊN LỚP:
Ổn định: (1’)
8a3.
8a5
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra bài soạn.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
(Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. (1’)
GV giới thiệu yêu cầu tiết học.
(Hoạt động 2: Tìm hiểu câu hỏi 3 ( 6 (43’)
( Đầu tiên GV cho HS đọc câu hỏi 3.
(?) (Câu hỏi thảo luận): Qua các văn bản trong bài 22, 23, 25 và 26 cho biết thế nào là văn nghị luận? Các đặc điểm nổi bật của văn nghị luận trung đại so với hiện đại.
- HS thảo luận 4’. Đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét. GV nhận xét sửa sai.
( Tiếp tục GV đọc câu hỏi 4.
(?) Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong bài 22, 23, 24, 25, 26) kể trên đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ nên đều có sức thuyết phục cao.
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV bổ sung, kết luận.
( Tiếp tục GV cho HS đọc câu 5.
(?) Nêu những nét giống và khác nhau cơ bản về nd, tư tưởng và hình thức thể loại?
- GV gợi ý trong từng phần để HS trả lời.
( Tiếp tục GV cho HS đọc câu hỏi 6 và trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời. GV nhận xét.
(?) Vì sao Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc VN khi đó?
(?) So với bài Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ nhất của nước ta, ý thức về nên độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản Nước Đại Việt ta có gì mới?
3.
Văn nghị luận được viết bằng chữ Hán.
Nghị luận trung đại có nét khác so với nghị luận hiện đại là lời văn cổ, mang nhiều nét tượng trưng ước lệ còn hiện đại lời văn giản dị gần gũi với cuộc sống.
4.
- Chiếu đời đô: Lí Thái Tổ nêu sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ. Từ đó soi sáng vào hai triều đại trước để đi đến kết luận “Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô”.
- Hịch tướng sĩ: sau khi nêu gương sử sách để khích lệ ý chí lập công danh hi sinh vì nước, tác giả quay trở về với thực tế, tả tội ác và sự ngang ngược của giặc để thuyết phục.
- Nước Đại Việt ta với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng hồn đoạn văn này có ý nghĩa như là một tuyên ngôn độc lập.
5.
* Giống nhau:
- Cả 3 vb đều bao trùm 1 tinh thần dt sâu sắc. Từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh, giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu, sóng đôi nhịp nhàng.
- Nội dung tư tưởng: đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước.
* Khác nhau:
- Về hình thức thể loại Chiếu, Hịch, Cáo.
6.
- Vì bài cáo đã khẳng định dứt khoát rằng VN là một nước độc lập, đó là chân lí hiển nhiên.
Từ bài văn đến tinh thần cả đoạn văn đều mang tính chất “tuyên ngôn” (lời tuyên bố) về nên độc lập của dân tộc.
- Ý thức về nên độc lập dân tộc thể hiện trong bài thơ Sông núi nước Nam được xác định ở 2 phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
- Đến Bình Ngô đại cáo, ý thức dân tộc đã phát triển cao sâu sắc và toàn diện hơn. Ngoài yếu tố lãnh thổ và chủ quyền, ý thức về độc lập còn được mở rộng, đầy ý nghĩa: đó là nền văn hiến lâu đời , phong tục tập quán riêng
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
(Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận ở lớp 8 để HS nắm chắc đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, SGK, SGV …
2. HS: SGK, bài soạn ở nhà.
III/ LÊN LỚP:
Ổn định: (1’)
8a3.
8a5
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra bài soạn.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
(Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. (1’)
GV giới thiệu yêu cầu tiết học.
(Hoạt động 2: Tìm hiểu câu hỏi 3 ( 6 (43’)
( Đầu tiên GV cho HS đọc câu hỏi 3.
(?) (Câu hỏi thảo luận): Qua các văn bản trong bài 22, 23, 25 và 26 cho biết thế nào là văn nghị luận? Các đặc điểm nổi bật của văn nghị luận trung đại so với hiện đại.
- HS thảo luận 4’. Đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét. GV nhận xét sửa sai.
( Tiếp tục GV đọc câu hỏi 4.
(?) Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong bài 22, 23, 24, 25, 26) kể trên đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ nên đều có sức thuyết phục cao.
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV bổ sung, kết luận.
( Tiếp tục GV cho HS đọc câu 5.
(?) Nêu những nét giống và khác nhau cơ bản về nd, tư tưởng và hình thức thể loại?
- GV gợi ý trong từng phần để HS trả lời.
( Tiếp tục GV cho HS đọc câu hỏi 6 và trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời. GV nhận xét.
(?) Vì sao Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc VN khi đó?
(?) So với bài Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ nhất của nước ta, ý thức về nên độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản Nước Đại Việt ta có gì mới?
3.
Văn nghị luận được viết bằng chữ Hán.
Nghị luận trung đại có nét khác so với nghị luận hiện đại là lời văn cổ, mang nhiều nét tượng trưng ước lệ còn hiện đại lời văn giản dị gần gũi với cuộc sống.
4.
- Chiếu đời đô: Lí Thái Tổ nêu sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ. Từ đó soi sáng vào hai triều đại trước để đi đến kết luận “Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô”.
- Hịch tướng sĩ: sau khi nêu gương sử sách để khích lệ ý chí lập công danh hi sinh vì nước, tác giả quay trở về với thực tế, tả tội ác và sự ngang ngược của giặc để thuyết phục.
- Nước Đại Việt ta với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng hồn đoạn văn này có ý nghĩa như là một tuyên ngôn độc lập.
5.
* Giống nhau:
- Cả 3 vb đều bao trùm 1 tinh thần dt sâu sắc. Từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh, giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu, sóng đôi nhịp nhàng.
- Nội dung tư tưởng: đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước.
* Khác nhau:
- Về hình thức thể loại Chiếu, Hịch, Cáo.
6.
- Vì bài cáo đã khẳng định dứt khoát rằng VN là một nước độc lập, đó là chân lí hiển nhiên.
Từ bài văn đến tinh thần cả đoạn văn đều mang tính chất “tuyên ngôn” (lời tuyên bố) về nên độc lập của dân tộc.
- Ý thức về nên độc lập dân tộc thể hiện trong bài thơ Sông núi nước Nam được xác định ở 2 phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
- Đến Bình Ngô đại cáo, ý thức dân tộc đã phát triển cao sâu sắc và toàn diện hơn. Ngoài yếu tố lãnh thổ và chủ quyền, ý thức về độc lập còn được mở rộng, đầy ý nghĩa: đó là nền văn hiến lâu đời , phong tục tập quán riêng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Du lịch danh lam thắng cảnh .
Truyện cười .!!
Xem truyện cười







Các ý kiến mới nhất