Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Phả Lại
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Văn 8 tuần 33.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:06' 10-04-2009
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:06' 10-04-2009
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33.
Tiết 129. Bài 32. Trả bài kiểm tra văn .
A. Mục tiêu cần đạt .
+Củng cố lại kiến thức về các văn bản nghị luận trung đại đã học . Kiến thức về các kiểu câu , có kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả .
+ Rèn kỹ năng cảm thụ văn học , nhận xét và sửa chữa lỗi thường gặp trong khi làm một bài kiểm tra .
+ Giáo dục học sinh ý thức học tập , làm bài nghiêm túc .
B. Nội dung và phương pháp .
Tổ chức :
8a3.
8a5.
Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.
+ Kể tên các văn bản nghị luận trung đại đã học .
Bài mới .
I. Nêu lại yêu cầu của đề bài kiểm tra ,
+ Nội dung đề bài yêu cầu gì ?
GV nêu đáp án và biểu điểm .
Phần I
- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1. C; 2. B; 3. A; 4. A
Phần II (8đ)
Câu 1 (3đ)
* Giống nhau: cùng là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biến ngẫu.
* Khác nhau: về đối tượng sử dụng , mục đích và chức năng.
- Chiếu: ban bố mệnh lệnh.
- Hịch: cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tinh thần, tình cảm.
- Cáo: trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Tấu: trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
- Chiếu, hịch, cáo: đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc bề trên.
- Tấu: quan lại, thần dân
Câu 2: cần đảm bảo các ý:
- Tình yêu thiên nhiên: bài thơ ``Ngắm trăng``
- Hình ảnh ngắm trăng đặc biệt, lạc quan , yêu thiên nhiên,...
-Tinh thần lạc quan cách mạng: bài "Đi đường"...
II. Nhận xét bài làm của học sinh .
ưu điểm ;
+ Đa số xác định được yêu cầu của bài .
+ Nắm được kiến thức cơ bản , trình bày sạch sẽ .
+ Phần trắc nghiệm trả lời ý tương đối rõ ràng .Phần tự luận nêu được các ý cảm nhận về tình yêu thiên nhiên , tinh thần lạc quan cách mạng của Bác qua 2 bài thơ “ Ngắm trăng”và “ Đi đường” .
2 . Nhược điểm .
+ Phần trắc nghiệm nhiều em chưa nắm vững kiến thức nên chưa chọn đáp án đúng , trình bày còn cẩu thả mắc lỗi diễn đạt , lỗi chính tả nhiều .
+ Phần tự luận : Một số chưa phân biệt rõ sự giống nhau và khác nhau giữa các thể loại văn nghị luận cổ . Còn đi sâu vào chép đặc điểm của từng bài : Chiếu , hịch , cáo , tấu .
+ Một số chưa biết nêu luận điểm cho bài làm của mình qua 2 bài thơ của Bác . Thiếu mạch lạc ý , chưa rõ mở đoạn, phát triển đoạn , kết đoạn .
III. Chữa một số lỗi cơ bản :
+ Giáo viên phát bài cho học sinh tự chữa lỗi và chọn đáp án đúng .
+ Lưu ý đoạn văn phần tự luận cần
Tiết 129. Bài 32. Trả bài kiểm tra văn .
A. Mục tiêu cần đạt .
+Củng cố lại kiến thức về các văn bản nghị luận trung đại đã học . Kiến thức về các kiểu câu , có kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả .
+ Rèn kỹ năng cảm thụ văn học , nhận xét và sửa chữa lỗi thường gặp trong khi làm một bài kiểm tra .
+ Giáo dục học sinh ý thức học tập , làm bài nghiêm túc .
B. Nội dung và phương pháp .
Tổ chức :
8a3.
8a5.
Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.
+ Kể tên các văn bản nghị luận trung đại đã học .
Bài mới .
I. Nêu lại yêu cầu của đề bài kiểm tra ,
+ Nội dung đề bài yêu cầu gì ?
GV nêu đáp án và biểu điểm .
Phần I
- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1. C; 2. B; 3. A; 4. A
Phần II (8đ)
Câu 1 (3đ)
* Giống nhau: cùng là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biến ngẫu.
* Khác nhau: về đối tượng sử dụng , mục đích và chức năng.
- Chiếu: ban bố mệnh lệnh.
- Hịch: cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tinh thần, tình cảm.
- Cáo: trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Tấu: trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
- Chiếu, hịch, cáo: đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc bề trên.
- Tấu: quan lại, thần dân
Câu 2: cần đảm bảo các ý:
- Tình yêu thiên nhiên: bài thơ ``Ngắm trăng``
- Hình ảnh ngắm trăng đặc biệt, lạc quan , yêu thiên nhiên,...
-Tinh thần lạc quan cách mạng: bài "Đi đường"...
II. Nhận xét bài làm của học sinh .
ưu điểm ;
+ Đa số xác định được yêu cầu của bài .
+ Nắm được kiến thức cơ bản , trình bày sạch sẽ .
+ Phần trắc nghiệm trả lời ý tương đối rõ ràng .Phần tự luận nêu được các ý cảm nhận về tình yêu thiên nhiên , tinh thần lạc quan cách mạng của Bác qua 2 bài thơ “ Ngắm trăng”và “ Đi đường” .
2 . Nhược điểm .
+ Phần trắc nghiệm nhiều em chưa nắm vững kiến thức nên chưa chọn đáp án đúng , trình bày còn cẩu thả mắc lỗi diễn đạt , lỗi chính tả nhiều .
+ Phần tự luận : Một số chưa phân biệt rõ sự giống nhau và khác nhau giữa các thể loại văn nghị luận cổ . Còn đi sâu vào chép đặc điểm của từng bài : Chiếu , hịch , cáo , tấu .
+ Một số chưa biết nêu luận điểm cho bài làm của mình qua 2 bài thơ của Bác . Thiếu mạch lạc ý , chưa rõ mở đoạn, phát triển đoạn , kết đoạn .
III. Chữa một số lỗi cơ bản :
+ Giáo viên phát bài cho học sinh tự chữa lỗi và chọn đáp án đúng .
+ Lưu ý đoạn văn phần tự luận cần
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Du lịch danh lam thắng cảnh .
Truyện cười .!!
Xem truyện cười







Các ý kiến mới nhất