Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Phả Lại
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Ngữ văn 6 HK I (10)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 20-05-2008
Dung lượng: 682.0 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 20-05-2008
Dung lượng: 682.0 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: Con rồng cháu tiên
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được sơ lược định nghĩa về truyền thuyết.
- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện. Bằng trí tưởng tượng phong phú đã xây dựng nên một truyền thuyết kỳ thú để giải thích nguồn gốc Việt Nam.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm thụ truyện.
II/ Chuẩn bị
Thày: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Đọc văn bản
III/ Nội dung
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
C/ Bài mới:
GV hướng dẫn HS cách đọc
Gọi HS đọc - GV nhận xét
Cho HS kể lại truyện.
- Chi tiết nào liên quan đến lịch sử, các chi tiết dựng lên có ý nghĩa gì?
- Truyện thể hiện thái độ gì của nhân dân ta?
GV rút ra kết luận
- Truyện kể về những ai? kể về sự việc gì?
- Tìm những chi tiết giới thiệu về nguồn gốc LLQ
- Em có suy nghĩ gì về nguồn gốc
- Hình dáng, sinh hoạt của vị thần.
- Nhận xét về sinh hoạt.
- Tài năng sức khoẻ của thần được thể hiện qua chi tiết nào?
- Nhận xét.
- Hình ảnh LLQ được xây dựng qua P2 nào?
- Tìm những chi tiết giới thiệu về
- Nhan sắc của bà được miêu tả như thế nào?
- Nhận xét gì về sinh hoạt của bà?
- Hình ảnh bà Âu Cơ được xây dựng bằng chi tiết NTN?
Hai người yêu nhau trong hoàn cảnh nào?
- Em có suy nghĩ gì về cuộc hôn nhân này.
- Cuộc hôn nhân thần tiên này đã đem lại hiệu quả gì?
? Khi Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng đàn con đang sống hạnh phúc thì điều gì xảy ra
? Tại sao Lạc Long Quân lại giải quyết như vậy.
? Cuộc chia tay này phản ánh điều gì của dân tộc ta thời ấy
Khi đến thăm mà Hùng Bác đã dạy: “ Vua .......nước” giáo viên đọc câu ca dao “ Nhiễu điều ........”
? Ông cha xưa sáng tạo ra chuyện nhằm giải thích điều gì
I/ Đọc tìm hiểu chung
1/ Đọc
2/ Định nghĩa truyền thuyết
- Truyền thuyết nhắc lại thời kỳ vua Hùng.
- Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo.
- Niềm tự hào về về nòi giống cao quý của dân tộc mình.
* Định nghĩa : SGK
II/ Tìm hiểu chi tiết
a. Giới thiệu nhân vật
Nhân vật : Lạc Long Quân: là một vị thần con trai thần Long nữ ngự trụ ở vùng biển cả.
=> Nguồn gốc cao quý
- mình rồng sống ở dưới nước thỉnh thoảng lên cạn sống
=> Kỳ lạ
- Có sức mạnh vô địch
Có nhiều phép lạ diệt trừ mọi yêu quái ở các vùng.
=> Có công với dân về nhiều mặt là vị thần tài đức trọn vẹn được mọi người yêu mến.
=> Tưởng tượng kỳ ảo có tính chất lớn lao , kỳ lạ và đẹp đẽ
* Âu Cơ
- Nguồn gốc: Thuộc dòng dõi tiên họ thần ở vùng núi cao.
- Xinh đẹp tuyệt trần, thích du ngoại nơi hoa thơm cỏ lạ.
= > Mang tính chất kỳ lạ đẹp đẽ.
b/ Chuyện tình Âu cơ, Lạc Long quân
- Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau đem lòng yêu nhau và kết duyên thành vợ chồng
=> Tình duyên kỳ lạ này là sự kết tinh đẹp đẽ nhất của con người và thiên nhiên sông núi.
- Kết quả kỳ lạ: có mang đẻ 100 con trai khoẻ mạnh, đẹp đẽ lớn nhanh như thổi, khoẻ mạnh như thần.
c/ Cuộc chia tay tạm thời giữa Âu Cơ và Lạc Long Quân
- Lạc Long Quân về thuỷ cung với mẹ cùng với 50 người con
- Lạc Long Quân cùng 50 người con ở lại
Cách giải quyết đó thoả đáng sự chung thuỷ
Phản ánh nhu cầu pt và dt việc trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nước
- Đó là triều đạiđầu tiên của dt ta
III/ Tổng kết
1.ND
2. NT
D. Củng cố
Cho học sinh kể lại truyện
E . Hướng dẫn:
Học kĩ bài soạn : bánh chưng, bánh giày
Tiết 2: Bánh chưng bánh giầy
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu được cách giải thích nguồn gốc của bánh chưng bánh giầy. Qua đó tác giả muốn đề cao sản xuất nông nghiệp, nghề chăn nuôi và ước mơ có một đấng minh quân, thông minh giữ cho dân ấm no, đất nước thái bình
- Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ văn hoá dân tộc
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu SGK
Trò: Xem trước ví dụ SGK
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
C/ Bài mới:
GV giới thiệu bài, cho HS mở SGK
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc, cho học sinh kể tóm tắt
? Căn cứ vào nội dung của truyện em hãy chia đoạn
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn đầu
? Triều đại của vua Hùng được gt là triều đại như thế nào
? Khi về già vua có nguyện vọng gì
? Tại sao coi ý muốn nhường ngôi của vua Hùng như một câu đó
? Sắp tới ngày giỗ Tiên Vương các ông lang đã làm gì
? Lang Liêu đã được giúp đỡ như thế nào. Hãy trình bày suy nghĩ của em về lời mách bảo của thần
? Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã làm gì
? Vì sao vua Hùng không chú ý đến sơn hào, hải vị mà lại chú ý đến chồng bánh chưng của Lang Liêu
? Vì sao vua cha không chọn luôn mà lại ngẫm nghĩ rất lâu
? Vì sao thần lại mách bảo cho Lang Liêu mà không mách bảo cho người khác
? Lang liêu được nối ngôi có xứng đáng không
? Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy có từ bao giờ
? Cắt nghĩa phong tục
? Truyện trình bày nội dung gì
? Nêu những nét NT đặc sắc của truyện
Gọi HS đọc ghi nhớ
I/ Đọc tìm hiểu chung:
Chia làm 3 đoạn
+) Đoạn 1: từ đầu đến tiên vượng chứng giám
- gt vua Hùng và câu đố của nhà vua
+) Đoạn 2 Nối ngôi ta quá trình thi tài giải đố Lang Liêu thắng cuộc
+) Đoạn 3: Còn lại giải thích phong tục làm bánh chưng bánh giầy ngày tết
II/ Phân tích:
1. Hùng vương và câu đó của nhà vua
- Là triều đại thái bình, dân no ấm
- Nhường ngôi cho con
- Người được nối ngôi phải làm vừa ý vua, phải nối được chí của vua, chí vua ta có thể đoán được
2. Cuộc thi tài giải đố:
- Các Lang làm cỗ thật hậu
- Lang Liêu buồn vì chàng không có nhiều tiền mà chỉ có những thứ tầm thường
- Trong giấc mơ thần chỉ Lang Liêu biết cái quý nhất là hạt gạo
Lời mách bảo đó tạo đk cho lang Liêu đoán được ý vua
- Lang liêu suy nghĩ và tạo ra 2 loại bánh khác nhau
Sự thông minh tháo vát của lang liêu
- Vì nó lạ nhất được làm bằng nguyên liệu quen thuộc nhất, bình thường nhất
- Vua rất thận trọng: Lang Liêu làm bánh hình tròn không gói, bánh hình vuông lại gói, vua phải nghĩ để chọn đúng người vừa ý
3. Phong tục làm bánh chưng bánh giầy
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ SGK
D. Củng cố:
Tóm tắt truyện
E . Hướng dẫn: Học kĩ bài : Soạn Thánh Gióng
IV/ Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu được
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức)
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài
Trò: Đọc trước ví dụ
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
C/ Bài mới:
Học sinh đọc ví dụ sách giáo khoa
? Trong ví dụ có mấy từ
? Mấy tiếng
? Tiếng được dùng để làm gì
? Từ được dùng để làm gì
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Cho học sinh tiếp tục nghiên cứu ví dụ SGK
- Chỉ ra từ 1 tiếng
- từ 2 tiếng
? Từ 1 tiếng gọi là từ gì
? Từ có 2 tiếng trở lên gọi là từ gì
Giáo viên cho học sinh nhắc lại từ ghép, từ láy
Cho học sinh so sánh từ ghép và từ láy
Lấy VD mỗi loại
HS rút ra kết luận
Gọi 3 HS làm 3 ý
Cho HS làm BT 2, 3, 4
GV chữa - nhận xét
I/ Từ là gì:
VD: Thần/ dạy/ cho/ dân/ cách/ trồng/ trọt/ chăn/ nuôi/ và/ cách/ ăn/ ở
Có 12 tiếng
9 từ
- Là đơn vị cấu tạo từ
- Là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu
* Ghi nhớ 1 : SGK
II/ Từ đơn và từ phức:
- 1 tiếng: thần, dạy, dân
- 2 tiếng : Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
1 có tiếng gọi là từ đơn
Từ co 2 tiếng là từ phức
+) Từ ghép
+) Từ láy
- Từ ghép: Màu đỏ quan hệ về nghĩa
- Từ láy : đo đỏ về âm, tiếng
* Ghi nhớ 2 : SGK
III/ Luyện tập:
BT1:
a) Thuộc kiểu từ ghép
b) cội nguồn, tổ tiên
c) Cậu mợ, cô dì, anh em ...
D. Củng cố:
GV hệ thống kiến thức bài giảng
E . Hướng dẫn: Học kĩ bài làm các bài tập SGK
IV/ Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản
và phương thức biểu đạt
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS huy động kiến thức của các em về các loại VB mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài
Trò: Đọc trước SGK
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
C/ Bài mới:
GV giới thiệu bài cho HS mở SGK
Trong đời sông có tình cảm nguyện vọng mà cần biểu đạt cho người khác biết thì em làm thế nào?
? Muốn biểu hiện tính chất nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ trọn vẹn thì em phải làm như thế nào
HS đọc câu ca dao
? Câu ca dao này sáng tác để làm gì? muốn nói lên vấn đề gì
? Hai câu 6 , 8 liên kết với nhau như thế nào (về luật)
? Câu ca dao đã trọn vẹn 1 ý và được coi như là 1 văn bản chưa
? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ khai giảng có phải là 1 văn bản không
? Bức thư em viết cho người thần hay bạn bè có phải là VB không
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối... Có phải là biên bản không
Giáo viên giới thiệu cho học
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được sơ lược định nghĩa về truyền thuyết.
- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện. Bằng trí tưởng tượng phong phú đã xây dựng nên một truyền thuyết kỳ thú để giải thích nguồn gốc Việt Nam.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm thụ truyện.
II/ Chuẩn bị
Thày: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Đọc văn bản
III/ Nội dung
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
C/ Bài mới:
GV hướng dẫn HS cách đọc
Gọi HS đọc - GV nhận xét
Cho HS kể lại truyện.
- Chi tiết nào liên quan đến lịch sử, các chi tiết dựng lên có ý nghĩa gì?
- Truyện thể hiện thái độ gì của nhân dân ta?
GV rút ra kết luận
- Truyện kể về những ai? kể về sự việc gì?
- Tìm những chi tiết giới thiệu về nguồn gốc LLQ
- Em có suy nghĩ gì về nguồn gốc
- Hình dáng, sinh hoạt của vị thần.
- Nhận xét về sinh hoạt.
- Tài năng sức khoẻ của thần được thể hiện qua chi tiết nào?
- Nhận xét.
- Hình ảnh LLQ được xây dựng qua P2 nào?
- Tìm những chi tiết giới thiệu về
- Nhan sắc của bà được miêu tả như thế nào?
- Nhận xét gì về sinh hoạt của bà?
- Hình ảnh bà Âu Cơ được xây dựng bằng chi tiết NTN?
Hai người yêu nhau trong hoàn cảnh nào?
- Em có suy nghĩ gì về cuộc hôn nhân này.
- Cuộc hôn nhân thần tiên này đã đem lại hiệu quả gì?
? Khi Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng đàn con đang sống hạnh phúc thì điều gì xảy ra
? Tại sao Lạc Long Quân lại giải quyết như vậy.
? Cuộc chia tay này phản ánh điều gì của dân tộc ta thời ấy
Khi đến thăm mà Hùng Bác đã dạy: “ Vua .......nước” giáo viên đọc câu ca dao “ Nhiễu điều ........”
? Ông cha xưa sáng tạo ra chuyện nhằm giải thích điều gì
I/ Đọc tìm hiểu chung
1/ Đọc
2/ Định nghĩa truyền thuyết
- Truyền thuyết nhắc lại thời kỳ vua Hùng.
- Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo.
- Niềm tự hào về về nòi giống cao quý của dân tộc mình.
* Định nghĩa : SGK
II/ Tìm hiểu chi tiết
a. Giới thiệu nhân vật
Nhân vật : Lạc Long Quân: là một vị thần con trai thần Long nữ ngự trụ ở vùng biển cả.
=> Nguồn gốc cao quý
- mình rồng sống ở dưới nước thỉnh thoảng lên cạn sống
=> Kỳ lạ
- Có sức mạnh vô địch
Có nhiều phép lạ diệt trừ mọi yêu quái ở các vùng.
=> Có công với dân về nhiều mặt là vị thần tài đức trọn vẹn được mọi người yêu mến.
=> Tưởng tượng kỳ ảo có tính chất lớn lao , kỳ lạ và đẹp đẽ
* Âu Cơ
- Nguồn gốc: Thuộc dòng dõi tiên họ thần ở vùng núi cao.
- Xinh đẹp tuyệt trần, thích du ngoại nơi hoa thơm cỏ lạ.
= > Mang tính chất kỳ lạ đẹp đẽ.
b/ Chuyện tình Âu cơ, Lạc Long quân
- Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau đem lòng yêu nhau và kết duyên thành vợ chồng
=> Tình duyên kỳ lạ này là sự kết tinh đẹp đẽ nhất của con người và thiên nhiên sông núi.
- Kết quả kỳ lạ: có mang đẻ 100 con trai khoẻ mạnh, đẹp đẽ lớn nhanh như thổi, khoẻ mạnh như thần.
c/ Cuộc chia tay tạm thời giữa Âu Cơ và Lạc Long Quân
- Lạc Long Quân về thuỷ cung với mẹ cùng với 50 người con
- Lạc Long Quân cùng 50 người con ở lại
Cách giải quyết đó thoả đáng sự chung thuỷ
Phản ánh nhu cầu pt và dt việc trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nước
- Đó là triều đạiđầu tiên của dt ta
III/ Tổng kết
1.ND
2. NT
D. Củng cố
Cho học sinh kể lại truyện
E . Hướng dẫn:
Học kĩ bài soạn : bánh chưng, bánh giày
Tiết 2: Bánh chưng bánh giầy
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu được cách giải thích nguồn gốc của bánh chưng bánh giầy. Qua đó tác giả muốn đề cao sản xuất nông nghiệp, nghề chăn nuôi và ước mơ có một đấng minh quân, thông minh giữ cho dân ấm no, đất nước thái bình
- Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ văn hoá dân tộc
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu SGK
Trò: Xem trước ví dụ SGK
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
C/ Bài mới:
GV giới thiệu bài, cho HS mở SGK
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc, cho học sinh kể tóm tắt
? Căn cứ vào nội dung của truyện em hãy chia đoạn
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn đầu
? Triều đại của vua Hùng được gt là triều đại như thế nào
? Khi về già vua có nguyện vọng gì
? Tại sao coi ý muốn nhường ngôi của vua Hùng như một câu đó
? Sắp tới ngày giỗ Tiên Vương các ông lang đã làm gì
? Lang Liêu đã được giúp đỡ như thế nào. Hãy trình bày suy nghĩ của em về lời mách bảo của thần
? Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã làm gì
? Vì sao vua Hùng không chú ý đến sơn hào, hải vị mà lại chú ý đến chồng bánh chưng của Lang Liêu
? Vì sao vua cha không chọn luôn mà lại ngẫm nghĩ rất lâu
? Vì sao thần lại mách bảo cho Lang Liêu mà không mách bảo cho người khác
? Lang liêu được nối ngôi có xứng đáng không
? Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy có từ bao giờ
? Cắt nghĩa phong tục
? Truyện trình bày nội dung gì
? Nêu những nét NT đặc sắc của truyện
Gọi HS đọc ghi nhớ
I/ Đọc tìm hiểu chung:
Chia làm 3 đoạn
+) Đoạn 1: từ đầu đến tiên vượng chứng giám
- gt vua Hùng và câu đố của nhà vua
+) Đoạn 2 Nối ngôi ta quá trình thi tài giải đố Lang Liêu thắng cuộc
+) Đoạn 3: Còn lại giải thích phong tục làm bánh chưng bánh giầy ngày tết
II/ Phân tích:
1. Hùng vương và câu đó của nhà vua
- Là triều đại thái bình, dân no ấm
- Nhường ngôi cho con
- Người được nối ngôi phải làm vừa ý vua, phải nối được chí của vua, chí vua ta có thể đoán được
2. Cuộc thi tài giải đố:
- Các Lang làm cỗ thật hậu
- Lang Liêu buồn vì chàng không có nhiều tiền mà chỉ có những thứ tầm thường
- Trong giấc mơ thần chỉ Lang Liêu biết cái quý nhất là hạt gạo
Lời mách bảo đó tạo đk cho lang Liêu đoán được ý vua
- Lang liêu suy nghĩ và tạo ra 2 loại bánh khác nhau
Sự thông minh tháo vát của lang liêu
- Vì nó lạ nhất được làm bằng nguyên liệu quen thuộc nhất, bình thường nhất
- Vua rất thận trọng: Lang Liêu làm bánh hình tròn không gói, bánh hình vuông lại gói, vua phải nghĩ để chọn đúng người vừa ý
3. Phong tục làm bánh chưng bánh giầy
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ SGK
D. Củng cố:
Tóm tắt truyện
E . Hướng dẫn: Học kĩ bài : Soạn Thánh Gióng
IV/ Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu được
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức)
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài
Trò: Đọc trước ví dụ
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
C/ Bài mới:
Học sinh đọc ví dụ sách giáo khoa
? Trong ví dụ có mấy từ
? Mấy tiếng
? Tiếng được dùng để làm gì
? Từ được dùng để làm gì
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Cho học sinh tiếp tục nghiên cứu ví dụ SGK
- Chỉ ra từ 1 tiếng
- từ 2 tiếng
? Từ 1 tiếng gọi là từ gì
? Từ có 2 tiếng trở lên gọi là từ gì
Giáo viên cho học sinh nhắc lại từ ghép, từ láy
Cho học sinh so sánh từ ghép và từ láy
Lấy VD mỗi loại
HS rút ra kết luận
Gọi 3 HS làm 3 ý
Cho HS làm BT 2, 3, 4
GV chữa - nhận xét
I/ Từ là gì:
VD: Thần/ dạy/ cho/ dân/ cách/ trồng/ trọt/ chăn/ nuôi/ và/ cách/ ăn/ ở
Có 12 tiếng
9 từ
- Là đơn vị cấu tạo từ
- Là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu
* Ghi nhớ 1 : SGK
II/ Từ đơn và từ phức:
- 1 tiếng: thần, dạy, dân
- 2 tiếng : Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
1 có tiếng gọi là từ đơn
Từ co 2 tiếng là từ phức
+) Từ ghép
+) Từ láy
- Từ ghép: Màu đỏ quan hệ về nghĩa
- Từ láy : đo đỏ về âm, tiếng
* Ghi nhớ 2 : SGK
III/ Luyện tập:
BT1:
a) Thuộc kiểu từ ghép
b) cội nguồn, tổ tiên
c) Cậu mợ, cô dì, anh em ...
D. Củng cố:
GV hệ thống kiến thức bài giảng
E . Hướng dẫn: Học kĩ bài làm các bài tập SGK
IV/ Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản
và phương thức biểu đạt
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS huy động kiến thức của các em về các loại VB mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài
Trò: Đọc trước SGK
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
C/ Bài mới:
GV giới thiệu bài cho HS mở SGK
Trong đời sông có tình cảm nguyện vọng mà cần biểu đạt cho người khác biết thì em làm thế nào?
? Muốn biểu hiện tính chất nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ trọn vẹn thì em phải làm như thế nào
HS đọc câu ca dao
? Câu ca dao này sáng tác để làm gì? muốn nói lên vấn đề gì
? Hai câu 6 , 8 liên kết với nhau như thế nào (về luật)
? Câu ca dao đã trọn vẹn 1 ý và được coi như là 1 văn bản chưa
? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ khai giảng có phải là 1 văn bản không
? Bức thư em viết cho người thần hay bạn bè có phải là VB không
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối... Có phải là biên bản không
Giáo viên giới thiệu cho học
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Du lịch danh lam thắng cảnh .
Truyện cười .!!
Xem truyện cười







Các ý kiến mới nhất